Với chi phí xử lý nước thải có vốn đầu tư thấp thì các hệ thống thủy sinh tự nhiên và trên cạn thường được ứng dụng rộng rãi, nhất là đối với các doanh nghiệp có quỹ đất xây dựng rộng.

Hệ thống này được phân chia thành 3 loại chính:

 

Hệ thống xử lý cơ học: quy trình tự nhiên có xu hướng sử dụng khi không có diện tích đất để triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải phù hợp.

Hệ thống đầm phá: hoạt động theo chế độ thủy văn có sục khí liên tục bằng các ứng dụng vùng đất ngập nước, hệ thống sản xuất nuôi trồng thủy sản hoặc bộ lọc cát.

Hệ thống trên cạn: tận dụng chất dinh dưỡng trong nước thải.

3 cong nghe xu ly nuoc thai chi phi thap

>> Xem thêm: Dịch vụ xây mới - cải tạo hệ thống xử lý nước thải | ETH

Công nghệ xử lý cơ học

- Là quá trình kết hợp quy trình xử lý vật lý – hóa học – sinh học.

- Sử dụng hàng loạt bể xử lý nước thải, máy bơm, máy thổi khí cùng các thiết bị cơ học khác.

- Lưu lượng nước được kiểm soát bằng nhiều thiết bị đo đạc.

- Ưu tiên sử dụng công nghệ sinh học phản ứng theo mẻ SBR, mương oxy hóa, hệ thống tăng trưởng lơ lửng và hệ thông sục khí mở rộng (đều là những cải tiến từ công nghệ bùn hoạt tính). Mặc dù những hệ thống xử lý có hiệu quả nhưng chi phí lại khá cao.

Công nghệ đầm phá

Đầm này người ta thường ứng dụng thêm quá trình nuôi trồng thủy sản, với những đặc điểm:

Lớp nước gần bề mặt là hiếu khí, còn lớp dưới cùng là bùn kỵ khí.

Đối với đầm sục khí nhỏ hơn và sâu hơn đầm phá vì chúng phát triển từ các ao ổn định bằng cách thêm thiết bị sục khí để tránh phát sinh mùi hôi.

Thiết bị sục khí gồm cơ khí hoặc hệ thống không khí khuếch tán.

Nhược điểm của đầm phá thường chứa hàm lượng chất rắn trong nước thải cao. Nên nước thải chỉ được xả trong thời gian dòng chảy đủ để ngăn chặn quá trình suy giảm chất lượng nước.

Vùng đất ngập nước được chia thành: hệ thống dòng nước mặt và hệ thống dòng chảy dưới bề mặt. Người ta triển khai thêm hoạt động nuôi trồng thủy sản và bộ lọc cát để xử lý nước thải đạt chuẩn. Vì thế mà nó được triển khai rộng rãi hơn so với công nghệ sơ cấp, bể tự hoại và bể lắng sơ cấp.

+ Và hệ thống nuôi trồng thủy sản được phân theo từng loại cây trồng như bèo tây, bèo tấm,… sinh sống trong điều
kiện ao nông.

+ Bộ lọc cát hoạt động gián đoạn và tuần hoàn. Bộ lọc gián đoạn để thoát nước hoàn toàn, còn bộ lọc tuần hoàn sử dụng máy bơm để tuần hoàn nước thải.

Công nghệ xử lý trên cạn

Các hệ thống xử lý nước thải này thường có tốc độ dòng chảy chậm, quá trình thẩm thấu dưới bề mặt và phương pháp thẩm thấu nhanh. Đặc trưng của công nghệ này:

- Cung cấp nước để bổ sung cho nước ngầm, tái trồng rừng, nông nghiệp hoặc chăn nuôi gia súc.

- Phụ thuộc vào các phản ứng vật lý – hóa học – sinh học.

- Hệ thống dòng chảy trên đất có tốc độ chậm đòi hỏi phải có thảm thực vật để lấy chất dinh dưỡng và chất ô nhiễm khác, vừa làm chậm dòng chảy để tăng thời gian tiếp xúc giữa nước thải và thực vật.

- Hệ thống thẩm thấu tốc độ chậm dưới bề mặt và thẩm thấu nhanh thường không xả thải trực tiếp ra ngoài môi trường.

- Ưu điểm của hệ thống tác động tích cực đến hoạt động phát triển bền vững; mang lợi nhuận kinh tế để tái sử dụng nước và chất dinh dưỡng khác để cung cấp cho cây trồng.

- Hệ thống đòi hỏi bảo trì tương đối và yêu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật thấp.

- Quá trình xử lý nito, chất rắn chủ yếu thông qua quá trình lắng, lọc và phản ứng sinh hóa trước khi chảy qua thảm thực vật.

Trên đây là 3 công nghệ Xử lý nước thải mà môi trường ETH đã giới thiệu, để được tư vấn chi tiết hơn về từng công nghệ, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp qua Hotline: 0899.812.999 nhé!


Chia sẻ bài viết:



Leave a Reply

Your email address will not be published.


Comment


Name

Email

Url


0966 281 336