CÂU HỎI :

Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nước sông (nước bề mặt) để phục vụ sản xuất. Lưu lượng cần sử dụng bình quân là 25m3/ h, tính tròn là 500m3/ ngày đêm.

Doanh nghiệp phải trả những khoản thuế, phí gì? Cách tính  thuế phí như thế nào?

TRẢ LỜI:

Các căn cứ pháp lý :

- Luật Tài nguyên nước năm 2012.

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP 27/11/2013 của Chính phủ ngày về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.

- Nghị định số 60/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định một số điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/7/2017 quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất; mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

- Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Quyết định số 4764/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa Ban hành mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

- Quyết định 3115/QĐ-UBND 2018 thủ tục hành chính tài nguyên nước Sở Tài nguyên Thanh Hóa

- Quyết định 10/2018/QĐ-UBND quy định bảng giá tính thuế tài nguyên Thanh Hóa

Không chỉ riêng nước ngầm mà khi khai thác nước mặt, doanh nghiệp đều phải đóng phí theo các quy định của Nhà nước. Đây là cách Nhà nước tham gia quản lý tài nguyên, theo dõi và tránh lãng phí nguồn nước sử dụng tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Ngoài việc doanh nghiệp phải lập Giấy phép khai thác nước mặt thì các dự án sản xuất, kinh doanh,...đều phải nộp phí khai thác nước mặt cho cơ quan chức năng. Theo đó, doanh nghiệp phải hoàn thành mọi trách nhiệm pháp lý đối với dự án đang triển khai.

Công ty CP môi trường ETH  trong những năm qua đã được chứng minh và công nhận từ Quý khách hàng bởi sự chuyên nghiệp, thái độ làm việc tích cực và tận tâm từ đội ngũ nhân viên cộng với chi phí dịch vụ cạnh tranh nhất đã giúp chúng tôi đồng hành và hỗ trợ nhiều dự án vừa và lớn khác nhau.

Dịch vụ xin giấy phép khai thác nước mặt của ETH với những đặc trưng sau:

  • Đội ngũ nhân viên dày dạn kinh nghiệm, kiến thức môi trường được đào tạo bài bản và chuyên sâu, phân tích và đánh giá được nhu cầu của khách hàng
  • Cam kết thực hiện đầy đủ với quy trình, thủ tục hồ sơ đầy đủ
  • Quý khách hàng có thể bổ sung thêm những yêu cầu, nguyện vọng (nếu có) và dễ dàng nắm bắt được tình hình và quy trình thực hiện thủ tục hồ sơ pháp lý
  • Đảm bảo giấy phép được hoàn thành đúng với thời gian quy định
  • Nội dung giấy phép rõ ràng, chuẩn xác, thuyết mục
  • Giá thành hợp lý và cam kết không phát sinh bất kỳ chi phí nào khác

CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI NỘP PHÍ KHAI THÁC NƯỚC MẶT

 

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 82/2017/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

  • Dự án có khai thác nước mặt để phát điện
  • Dự án khai thác nước mặt để phục vụ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, bao gồm cả nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi

Cụ thể, đối với Dự án khai thác nước mặt công suất 500m3/ng.đ để sản xuất, tưới tiêu và làm mát lò đốt sẽ phải nộp các khoản thuế, phí sau:

 

1. Phí thẩm định giấy phép khai thác nước mặt

 

Tên thủ tục hành chính Thời hạn giải quyết Địa điểm thực hiện Phí, lệ phí
(nếu có)
Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm; Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000m3/ ngày đêm.

(BTM-THA-265054)

 

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định đề án, báo cáo, bản kê khai: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài Nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, bản kê khai. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo, bản kê khai không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo, bản kê khai. Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.

- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

- Thời hạn trả quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi thông báo cho chủ giấy phép và Cục thuế địa phương nơi có công trình khai thác kèm theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

 

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Hành chính công Phí thẩm định:

- Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m³/s; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m³/ngày đêm: 500.000 đồng/báo cáo.

- Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 đến dưới 0,5 m³/s; hoặc để phát điện với công suất từ 50 đến dưới 200 kw; hoặc mục đích khác với lưu lượng từ 500 đến dưới 3000m³/ngày đêm: 1.500.000 đồng/báo cáo.

- Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 đến dưới 1 m³/s; hoặc để phát điện với công suất từ 200 đến dưới 1000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3000 đến dưới 20.000m³/ngày đêm: 4.000.000 đồng/báo cáo.

- Đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 đến dưới 2 m³/s; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 đến dưới 50.000m³/ngày đêm: 6.000.000 đồng/báo cáo.

 

 

2. Phí cấp quyền khai thác tài nguyên nước mặt

 

  • Phí cấp quyền khai thác tài nguyên nước mặt được xem xét điều chỉnh thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
  • Có sự điều chỉnh về nội dung của giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước làm thay đổi các điều kiện cấp quyền khai thác hoặc thay đổi về nội dung phê duyệt phí cấp quyền khai thác nước mặt
  • Có sự thay đổi về thời gian bắt đầu vận hành dự án với dự kiến ban đầu
  • Có sự điều chỉnh về điện lượng trung bình so với hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền ra văn bản xác nhận
  • Công trình bị hư hỏng không thể tiếp tục vận hành khai thác
  • Phí cấp quyền khai thác nước mặt được truy thu thêm khi thuộc một trong những trường hợp sau:
  • Thời gian bắt đầu vận hành thực tế của dự án sớm hơn thời gian dự kiến khi giấy phép phê duyệt cấp quyền khai thác nước mặt
  • Phát sinh thêm các mục đích sử dụng phải nộp tiền nhưng vẫn chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh nội dung giấy phép
  • Quy mô, sản lượng khai thác tăng cao hơn so với thông tin giấy phép đã được cấp
  • Gian lận trong quá trình kê khai hoặc phí khai thác nước mặt không trung thực nên số tiền phải nộp sẽ bị giảm xuống
  • Mức thu, phương pháp tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

PHỤ LỤC I

MỨC THU TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC
(Kèm theo Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ)

TT Mục đích sử dụng nước Mức thu (%)
1 Khai thác nước dùng cho sản xuất thủy điện 1,0
2 Khai thác nước dùng cho kinh doanh, dịch vụ 2,0
3 Khai thác nước dùng cho sản xuất phi nông nghiệp, trừ nước làm mát máy, thiết bị, tạo hơi 1,5
4 Khai thác nước dưới đất dùng cho tưới cà phê, cao su, điều, chè, hồ tiêu và cây công nghiệp dài ngày khác; khai thác nước mặt, nước dưới đất để làm mát máy, thiết bị, tạo hơi 0,2
5 Khai thác nước dưới đất dùng cho nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc 0,1

 

PHỤ LỤC II

 

BẢNG CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH
(Kèm theo Quyết định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính Phủ)

TT Hệ số Giá trị
I Hệ số chất lượng nguồn nước - K1
1 Nguồn nước có chức năng cấp nước sinh hoạt hoặc được quy hoạch để cấp nước sinh hoạt; nguồn nước có chất lượng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất hoặc cột A của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt 0,30
2 Nguồn nước có chất lượng khác với nguồn nước quy định tại mục I.1 0
II Hệ số loại nguồn nước - K2
1 Nước dưới đất
a Tại vùng hạn chế khai thác nước dưới đất 0,40
b Tại các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận 0,30
c Nước dưới đất tại vùng khác với vùng quy định tại mục II.1.a và Il.1.b 0
2 Nước mặt 0,20
III Hệ số điều kin khai thác - K3
1 Khai thác nước mặt
a Khu vực đồng bằng 0,10
b Khu vực khác 0
2 Khai thác nước dưới đất
a Tầng chứa nước có chiều sâu nhỏ hơn 100 m 0,10
b Tầng chứa nước có chiều sâu trong khoảng từ 100 - 300 m 0,05
c Tầng chứa nước có chiều sâu lớn hơn 300 m 0

 

MỨC THU, PHƯƠNG PHÁP TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC TÀI NGUYÊN NƯỚC

 

Điều 5. Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (M)

Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (M) được quy định theo mục đích khai thác nước, có giá trị từ 0,1% đến 2,0% .

Điều 6. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

  1. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với trường hợp khai thác nước cho thủy điện được xác định theo công thức sau:

T = W x G x M

Trong đó:

T - Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam;

W - Sản lượng điện năng, đơn vị tính là kWh;

G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam/kWh;

M - Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là phần trăm (%).

  1. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với các trường hợp khác xác định theo công thức sau:

T = W x G x K x M

Trong đó:

T - Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam

W - Sản lượng khai thác nước để tính tiền cấp quyền khai thác, đơn vị tính là m3

G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là đồng Việt Nam/m3

K - Hệ số điều chỉnh

M - Mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, đơn vị tính là phần trăm (%).

 

Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty Cổ phần Môi trường ETH, Hotline: 0899.812.999 để được tư vấn MIỄN PHÍ, cam kết giá hợp lý và chất lượng nhất.

--------------------------------

CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ETH 

Địa chỉ VPGD: số 25, Phố Nghĩa Đô, Phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội 

Hotline: 0966.281.336 - 0899.812.999 

Website: moitruongeth.com 

Email: moitruongeth@gmail.com


Chia sẻ bài viết:



Leave a Reply

Your email address will not be published.


Comment


Name

Email

Url


0966 281 336