Xử lý nước thải thường tốn kém về chi phí để xây dựng bể chứa, bể lắng và bể tuyển nổi. Chưa kể các cơ sở sản xuất chỉ có đủ không gian hoạt động nhưng lại thiếu diện tích xây dựng hệ thống. Vậy nên, thiết bị xlnt y tế FRP là điều hết sức cần thiết và quan trọng nhất.

chi tiet ve thiet bi xu ly nuoc thai y te frp

Đặc trưng của thiết bị XLNT FRP

 

Thiết bị hợp khối FRP chủ yếu được dùng để xử lý nước thải y tế với công suất từ 40 – 600 m3/ngày đêm. Thiết bị được đánh giá khá đơn giản, hiệu quả với giá thành hợp lý nhất. Những hệ thống thông thường yêu cầu diện tích lớn vì các công trình XLNT chiếm diện tích lớn, gây mất thẩm mỹ cảnh quan và dễ gây mùi. Do đó mà thiết bị FRP sẽ là giải pháp xử lý giải quyết triệt để các vấn đề trên.

Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp kết hợp đồng thời với hệ thống XLNT sinh hoạt và công nghiệp vào chung 1 hệ thống nên vừa tiết kiệm chi phí đầu tư, diện tích xây dựng và giảm thiểu công tác vận hành. Lắp đặt thiết bị hợp khối áp dụng cho hệ thống xử lý hóa – lý trước khi thu gom vào HTXLNT sinh hoạt.

Xem thêm:

> Dịch vụ tư vấn xử lý nước thải y tế phòng khám

> Thông tin cần về giấy phép xả thải vào nguồn nước phòng khám y tế

Cấu tạo của thiết bị hợp khối FRP

 

Thiết bị này gồm nhiều bồn chứa liên kết với nhau và được phủ composite bên ngoài. Nhờ vậy mà bồn này không bị các loại dung môi khác ăn mòn. Mỗi loại nước thải sẽ chứa nhiều hóa chất độc hại khác nhau nên chúng sẽ ăn mòn vật liệu. Vì thế sử dụng vinylester có khả năng chống ăn mòn hóa chất ngày càng được thiết kế rộng rãi.

Thiết bị XLNT sinh hoạt

- Ngăn thiếu khí: là ngăn đầu tiên để khử chất hữu cơ và nito trong nước. Máy khuấy bố trí dưới đáy để trộn đều nguồn thải và ngăn không cho bùn sinh học lắng xuống đáy.

- Ngăn hiếu khí + MBR: Chuyển hóa chất dinh dưỡng, ô nhiễm và hữu cơ thành CO2, H2O, NO3-, N2 và sinh khối. Dưới đáy bố trí hệ thống phân phối khí để cung cấp oxy cho toàn bộ quá trình và trộn đều bùn hoạt tính. Ngăn này có lớp đệm vi sinh cao.

- Ngăn lắng: là nơi bông cặn lắng xuống và tách ra khỏi dòng nước. Bùn ở đây sẽ được tuần hoàn về ngăn hiếu khí.

- Ngăn khử trùng: dùng NaOCl để khử VSV và vi khuẩn gây hại trong nước.

- Ngăn chứa bùn: là nơi chứa bùn từ ngăn lắng và thời gian lưu khoảng 2 – 3 tháng.

Thiết bị XLNT công nghiệp

- Ngăn trung hòa: nồng độ pH được cân bằng và trung hòa.
- Ngăn keo tụ: dưới tác dụng của hóa chất mà cặn bẩn liên kết thành hạt nhỏ liti.
- Ngăn tạo bông: nhờ hóa chất trợ lắng giúp liên kết hạt cặn nhỏ li ti thành bông bùn lớn.
- Ngăn lắng hóa lý: thường dùng tấm lắng lamen hoặc ống lắng để bùn rơi xuống đáy và bơm hút về bể chứa bùn.

Ưu điểm của thiết bị hợp khối FRP

 

Tuổi thọ và độ bền cao

- Vì được làm bằng vật liệu FRP nên thiết bị có tuổi thọ cao và chất lượng được kiểm soát từ khâu thiết kế, chế tạo.

- Sản phẩm không ngừng được cải tiến nên có tuổi thọ tương đương với các công trình được xây dựng bằng bê tông cốt thép.

Rút ngắn thời gian thi công

- Thiết bị chỉ mất 1/3 thời gian thi công so với HTXLNT bằng bê tông.

Linh hoạt để bố trí thiết bị

- Có thể được chôn sâu trong lòng đất, phía trên có thể tận dụng để làm nơi để xe hoặc nếu điều kiện không cho phép có thể đặt nổi trên mặt đất.

- Khi khu vực không có diện tích xây dựng có thể xây dựng theo hình thức phân tán.

Công suất xử lý cao

- Thiết bị được thiết kế với công suất lớn để xử lý tải trọng BOD cao.

- Hệ thống rửa ngược tự động từ khoang chứa vật liệu thực hiện từ 1-2 lần trong ngày nên không bị tắc.

- Phần nước rửa ngược được dẫn về khoang chứa bùn

Giá thể vi sinh lưu động lớn

- Đệm vi sinh và vật liệu lọc chiếm diện tích bề mặt lớn nên VSV tập trung rất cao, cao gấp 7 lần so với công nghệ sục khí liên tục. Truy cập website: moitruongeth.com để biết thêm các thông tin về dịch vụ môi trường của ETH!


Chia sẻ bài viết:



Leave a Reply

Your email address will not be published.


Comment


Name

Email

Url


0966 281 336